Fabrics

Chọn vải may đồng phục: thành phần, trọng lượng và độ bền màu

Chọn vải đồng phục gói gọn trong bốn thông số: thành phần sợi, trọng lượng, kiểu dệt và độ bền màu. Bài viết giải thích từng thông số ảnh hưởng thế nào đến bộ đồ.

Chọn vải may đồng phục: thành phần, trọng lượng và độ bền màu

Chọn vải may đồng phục thực chất là chọn đúng bốn thông số: thành phần sợi, trọng lượng vải, kiểu dệt và độ bền màu. Sờ tay vào miếng vải chỉ cho biết cảm giác ban đầu, không cho biết bộ đồ sẽ ra sao sau sáu tháng mặc và giặt. Bài viết này trình bày cách đọc bốn thông số đó, theo đúng thứ tự mà thợ cắt của Mon Amie nhìn một cây vải.

Thành phần sợi quyết định cảm giác mặc và cách bảo quản

Trên mép biên cây vải luôn có ghi thành phần. Đây là thông tin đầu tiên cần hỏi khi nhà cung cấp đưa mẫu.

  • Polyester pha len (poly-wool): dùng cho vest, ghi lê và quần tây. Tỉ lệ len càng cao thì vải càng đứng phom, hồi nếp tốt và thoáng hơi. Tỉ lệ polyester càng cao thì càng bền, ít nhăn và rẻ hơn. Với khí hậu phía Nam, tỉ lệ pha có phần polyester chiếm ưu thế thường thực dụng hơn len nguyên chất, vì len nguyên chất trong độ ẩm cao dễ ẩm mốc nếu treo tủ lâu ngày.
  • Polyester pha viscose (TR): phổ biến cho quần tây và chân váy đồng phục. Rủ, mềm, giá phải chăng. Nhược điểm là viscose kém bền khi ướt, nên đồng phục vải TR không nên vò mạnh lúc giặt.
  • Polyester pha cotton (TC 65/35): dùng cho sơ mi và đồ ngành nghề. Cân bằng giữa thấm hút và giữ phom. Đây là nhóm vải chịu được tần suất giặt cao nhất.
  • Cotton nguyên chất: thấm hút tốt nhất, mặc mát nhất, nhưng nhăn nhiều và co rút nếu chưa xử lý co trước. Phù hợp cho áo thun và sơ mi cao cấp, ít phù hợp cho đồng phục cần phẳng phiu suốt ngày.
  • Sợi pha spandex từ 2 đến 3 phần trăm: thêm độ co giãn. Với quần tây và chân váy đồng phục, một tỉ lệ spandex nhỏ tạo khác biệt lớn về sự thoải mái khi ngồi làm việc tám tiếng.

Trọng lượng vải: con số ít người hỏi nhưng quyết định phom

Trọng lượng vải tính theo gam trên mét vuông hoặc gam trên mét dài. Đây là thông số phân biệt giữa một bộ vest đứng dáng và một bộ vest xẹp vai sau vài tháng.

  • Vải suit mỏng cho cảm giác nhẹ, mát, nhưng cần lớp dựng tốt để giữ phom ở ve áo và vai. Nếu tiết kiệm ở khâu dựng, bộ đồ sẽ nhăn nhúm ở ngực chỉ sau ít lần mặc.
  • Vải suit trung bình là lựa chọn dùng được quanh năm ở miền Nam, đủ nặng để rủ đẹp mà không bí.
  • Vải sơ mi mỏng mặc mát nhưng dễ lộ áo lót bên trong, nhất là với màu sáng. Với đồng phục nữ, chúng tôi thường tránh nhóm mỏng nhất hoặc tư vấn thêm lớp lót ở thân trước.
  • Vải áo thun càng dày thì càng giữ phom và ít lộ, càng mỏng thì càng mát nhưng nhanh giãn cổ.

Khi nhà cung cấp không nói được trọng lượng vải, đó là dấu hiệu nên hỏi kỹ hơn.

Kiểu dệt ảnh hưởng đến độ bền và cách vải bắt sáng

  • Vân chéo (twill): các đường gân chạy chéo trên mặt vải. Bền hơn, ít nhăn hơn và giấu vết bẩn tốt hơn vải dệt trơn. Đây là kiểu dệt của hầu hết vải kaki và nhiều loại vải quần tây.
  • Vân điểm (plain): dệt đan đơn giản, mặt vải phẳng, thoáng. Dùng nhiều cho sơ mi. Nhược điểm là nhăn rõ và lộ vết bẩn.
  • Dệt satin: bề mặt bóng, mềm, rủ. Đẹp nhưng dễ xước sợi, không hợp với công việc va chạm nhiều.
  • Vải dệt kim: dùng cho áo thun, cổ trụ (pique) và cổ tròn. Co giãn tự nhiên nhờ cấu trúc vòng sợi chứ không nhờ spandex.

Một lưu ý về vải có sọc hoặc caro: vải càng có hoa văn thì càng tốn vải, vì thợ cắt phải đối hoa văn ở nẹp áo, túi và đường nối. Nếu nhà may báo giá vải sọc bằng giá vải trơn, hãy hỏi lại xem họ có đối hoa văn hay không.

Độ bền màu và chuyện phải mua trọn lô nhuộm

Vải được nhuộm theo lô. Hai lô nhuộm của cùng một mã vải luôn có chênh lệch màu nhỏ, gọi là sai lệch lô. Khi cầm riêng từng miếng thì không thấy; khi hai người mặc đứng cạnh nhau dưới đèn văn phòng thì thấy rõ.

Vì vậy với đơn hàng lớn, nguyên tắc nghề là mua trọn lô nhuộm cho cả đơn, kể cả phần dự phòng cho nhân sự vào sau. Chúng tôi thường tính dư mười đến mười lăm phần trăm và giữ lại. Chi phí phần dư nhỏ hơn nhiều so với việc phải may lại cả một nhóm vì màu lệch.

Về độ bền màu, có hai chỉ số đáng hỏi: bền màu với giặt và bền màu với ánh sáng. Đồng phục làm việc ngoài trời như bảo vệ, giao hàng, công trường cần chỉ số bền màu ánh sáng cao, nếu không vai áo sẽ bạc trước phần còn lại.

Chọn vải theo từng vị trí công việc

  • Văn phòng, ngồi máy lạnh: poly-wool hoặc TR cho quần và vest, TC cho sơ mi.
  • Tiếp tân, lễ tân khách sạn: ưu tiên vải giữ nếp và ít nhăn, vì đứng và ngồi xen kẽ suốt ca.
  • Bếp, quầy bar, khu vực nóng: TC pha nghiêng về cotton, màu tối, dệt vân chéo.
  • Kho, giao hàng, kỹ thuật: kaki dày, dệt vân chéo, có gia cố ở đầu gối và khuỷu tay.
  • Sự kiện, áo nhóm: áo thun cotton pha, chọn định lượng vừa phải để không lộ và không nóng.

Câu hỏi thường gặp

Vải nhập khẩu có nhất thiết tốt hơn vải trong nước không?

Không tự động. Điều quyết định là bốn thông số nêu trên, chứ không phải xuất xứ. Có vải dệt trong nước đạt độ bền màu và trọng lượng rất tốt, cũng có vải nhập giá cao nhưng không hợp khí hậu Việt Nam. Cách kiểm tra thực tế là xin mẫu, giặt thử vài lần rồi so màu và đo lại kích thước.

Làm sao biết vải có co rút không?

Cắt một miếng vuông, đo chính xác, giặt và sấy khô như cách sẽ dùng thật, rồi đo lại. Chênh lệch dưới hai phần trăm là chấp nhận được với đồng phục. Trên ba phần trăm thì phải tính bù vào rập trước khi cắt loạt, nếu không áo sẽ ngắn tay sau vài lần giặt.

Đồng phục nam và nữ có dùng chung một loại vải được không?

Được và nên. Dùng chung mã vải, cùng lô nhuộm cho cả nam lẫn nữ là cách đơn giản nhất để bộ đồng phục nhìn thống nhất. Khác biệt nam nữ nằm ở rập và kiểu dáng, không cần nằm ở vải.

Mon Amie hoạt động từ năm 1991, có xưởng hơn 1.000 m2 tại Quận 10 và hơn 80 thợ may. Với mỗi đơn đồng phục, chúng tôi giặt thử vải trước khi cắt loạt và ghi lại mã vải cùng lô nhuộm vào hồ sơ đơn hàng, để lần đặt sau của quý khách vẫn ra đúng màu đó. Sản phẩm được bảo hành chỉnh sửa trong ba năm.

☎ 0888.111.118Message on Zalo